Soạn văn bài: Tổng kết phần văn học

Viết Tự Luận: Tổng kết phần văn học

Câu hỏi 1: Bản tóm tắt

Một. văn học dân gian

  • Truyền thuyết: Con Rồng cháu Tiên; Bánh chưng, bánh giầy; Thánh Gióng; Chúa tể của núi Chúa tể của biển cả; Truyền Thuyết Hồ Gươm

  • Truyện cổ tích: Sọ dừa, Thạch Sanh, Em bé thông minh

  • Truyện cười: Treo biển báo; Bó, áo mới

  • Dụ ngôn: Thầy bói xem voi; Bật nhạc cho mèo; Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng; Ếch ngồi đáy giếng

  • Ca dao – dân ca: Ca dao về tình cảm gia đình; Ca khúc về tình yêu quê hương, đất nước, con người; Những câu than thở, Những câu châm biếm.

  • Tục ngữ: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất; Tục ngữ về con người và xã hội.

  • Ra (chèo): Quan Âm Thị Kính

b. văn học trung đại

  • Truyện, ký: Con hổ có nghĩa; Bác sĩ giỏi nhất là ở trong tim; Chuyện Người Con Gái Nam Xương; Chuyện xưa trong phủ Chúa Trịnh, Hoàng Lê Nhất Thống Chí.

  • Thơ: Sông núi nước Nam, Phò gia về kinh, Thiên trường vạn vọng, Bài ca Côn Sơn, Sau phút chia ly, Bánh trôi nước, Qua Đèo Ngang, Bạn đến chơi nhà.

  • Thơ: Truyện Kiều, Truyện Lục Vân Tiên

  • Đọc văn chính luận: Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Nước Đại Việt ta (từ Bình Ngô Đại Cáo), Bàn luận việc học.

c. văn học hiện đại

  • Câu chuyện, ký tên:

    • Truyện: Dế Mèn phiêu lưu ký; Đất rừng phương Nam; Quê hương; Ảnh của em gái tôi; Sống chết mặc bay, Truyện cười Va-ren và Phan Bội Châu hay nhất; Tôi đi học, Trong vòng tay mẹ, Tức nước vỡ bờ, Lão Hạc, Làng, Lặng lẽ Sa Pa, Bờ Biển Ngà, Đồng quê, Những ngôi sao xa xôi.

    • Kỳ: Cô Tô, , Lao Chao.

  • Bài văn: Cây tre Việt Nam, một thức quà của lúa non: Cốm ơi, Sài Gòn yêu dấu, Mùa xuân của tôi.

  • Thơ: Lượm, Đêm nay Bác không ngủ, Mưa, Cảnh khuya, Rằm tháng giêng, Tiếng gà chiều, Vào nhà ngục Quảng Đông cảm hứng, Đánh đá Côn Lôn, Muốn làm chú Cuội tức cảnh Pác Bó, Ngắm trăng , Lên đường, Nhớ Rừng, Ông Nội, Quê Hương, Khi Con Còn Con, Lời Ấy, Đồng chí, Bài Thơ Về Tiểu Đội Xe Không Kính, Đoàn Thuyền Đánh Cá, Bếp Lửa, Vội Vã, Khúc Hát Ru Em Bé Lớn Trên Lưng Mẹ, Ánh trăng, Con cò, mùa xuân nho nhỏ, thăm lăng Bác, mùa thu, trò chuyện với em nhỏ…

  • Kịch: Thuế máu, tiếng nói của nghệ thuật, chuẩn bị cho thế kỷ mới.

  • Nghị luận: Bac Seun, Tôi và chúng ta.

Câu 2:

Truyền thuyết: là loại truyện dân gian kể về các nhân vật, sự việc có liên quan đến lịch sử quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo. Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh của các cô gái đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.

Truyện cổ tích là truyện dân gian kể về cuộc đời của một số nhân vật nổi tiếng: nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng cảm và có tài năng khác thường, nhân vật thông minh và nhân vật ngu ngốc là con vật. Thường có yếu tố thần thoại thể hiện niềm tin của nhân dân về cái thiện chiến thắng cái ác, cái thiện chiến thắng cái ác, công lý thắng bất công.

– Truyện cười: là loại truyện kể về những hiện tượng hài hước trong cuộc sống nhằm tạo tiếng cười hoặc phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội.

– Truyện ngụ ngôn: là loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn lời kể về loài vật hoặc về chính con người để kể, chuyện nhân gian kín đáo nhằm đưa ra lời khuyên, răn dạy con người một số bài học trong cuộc sống. .

– Ca dao, dân ca: Thể loại trữ tình dân gian, kết hợp giữa lời và nhạc, thể hiện đời sống nội tâm của con người.

– Tục ngữ: Những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh thể hiện kinh nghiệm sống về mọi mặt của nhân dân, được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ, lời nói hàng ngày.

– Chèo: Loại hình sân khấu, văn học dân gian, kể chuyện, diễn xướng theo hình thức sân khấu.

Câu 3: Thể loại trong văn học trung đại.

Một. Câu chuyện, câu chuyện

  • Truyện ngắn: hổ có nghĩa, thầy thuốc tốt nhất là ở trong lòng.

  • Truyền Thuyết: Chuyện Người Con Gái Nam Xương (Truyền Thuyết Mãn Lục)

  • Tiểu thuyết chương hồi: Hoàng Lê Nhất Thống Chí.

  • Biên tập: Chuyện xưa trong phủ chúa Trịnh (Vũ Trung biên soạn).

b. bài thơ

  • Thất đại ngôn: Nam quốc sơn hà, Thiên Trường vạn mạch.

  • Ngũ Đại Ngôn Ngữ: Của Kinh Điển.

  • Bảy ngôn ngữ và bowling: Qua đèo bạn đến chơi nhà, Vào ngục Quảng Đông để cảm, Đập đá vào nón, Muốn sang làm sang.

  • Song thất lục bát: Huil Dương Khuê, Hai chữ quê hương, Sau phút chia tay.

  • Lục-nướng: Khoảng Côn Sơn.

  • Thơ Nôm: Bánh trôi nước.

c. Thơ: Truyện Kiều, Truyện Lục Vân Tiên.

d. luận án văn học

  • Projection: dự báo chuyển dịch vốn

  • Hic: Hic chung chung.

  • Jackal: Bình Ngô đại cáo.

  • Tau: bàn chuyện học hành.

Câu 4:

Các thể loại văn học hiện đại: Thơ mới, truyện ngắn, truyện vừa, kịch, kí, văn xuôi, v.v.

Mỗi thể loại có một cách thể hiện chủ đạo khác nhau.

Ví dụ: Truyện ngắn, kịch: chủ yếu là tự sự, có kết hợp miêu tả và biểu cảm.

Thể thơ tự do: Phương thức chủ yếu là biểu cảm, kết hợp với miêu tả.

Văn xuôi: tuỳ từng tác phẩm có thể là tự sự chính, có thể là biểu cảm hay chính yếu…

Tham Khảo Thêm:  Soạn văn bài: Đức tính giản dị của Bác Hồ

Related Posts

Soạn bài tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh

Soạn bài tìm hiểu chung về văn thuyết minh Đưa ra yêu cầu I. Vai trò và đặc điểm chung của văn bản tự sự 1.Văn bản…

Soạn bài Ôn tập làm văn (lớp 10)

Ôn tập viết Tập làm văn (lớp 10) Đưa ra yêu cầu đặc trưng văn bản tự sự văn bản thuyết minh văn bản nghị luận Ý…

Viết bài tập làm văn số 3 lớp 9 đề 2: ngày 20 tháng 11 Kể lại một kỉ niệm đáng nhớ giữa em và thầy cô giáo cũ

Viết bài tập làm văn số 3 lớp 9 đề 2: 20 tháng 11 Kể lại kỉ niệm khó quên giữa em và cô giáo cũ Đưa…

Bài làm văn số 7: Văn nghị luận (lớp 10)

Đề Văn Số 7: Văn Nghị Luận (Lớp 10) Đưa ra yêu cầu – Ôn tập các kiến ​​thức về: văn bản, cách tạo lập văn bản,…

Bài văn nghị luận về Đức tính cẩn thận

Tiểu luận về đức tính thận trọng Đưa ra yêu cầu Ở nhà, tôi thường bị bố mẹ phê bình là hấp tấp, vội vàng, thiếu chu…

Viết đoạn văn giới thiệu bố cục sách Ngữ văn 8.

Viết đoạn văn giới thiệu bố cục của sách Ngữ văn 8. Đưa ra yêu cầu Sách giáo khoa Ngữ văn 8 hiện hành được các nhà…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *